Quẻ Kinh Dịch: THỦY SƠN KIỂN

Bạn đang xem Bảng Quẻ Dịch THỦY SƠN KIỂN (39) chuyên sâu từ Kabala, bao gồm dữ liệu về Lục Thân, hình thái Âm Dương, Địa Chi mỗi Hào, Ý nghĩa rút gọn của Quẻ THỦY SƠN KIỂNKiển là khó khăn, gian nan. Quẻ thuộc Họ Trạch - Ngũ Hành Kim.

Tên quẻ Hào Âm Dương Hình quẻ Lục thân Địa chi
THỦY SƠN KIỂN

39

6ÂmHình quẻTử TônTý (Thủy)
5DươngHình quẻPhụ MẫuTuất (Thổ)
4ÂmHình quẻHuynh Đệ - THẾThân (Kim)
3DươngHình quẻHuynh ĐệThân (Kim)
2ÂmHình quẻQuan QuỷNgọ (Hỏa)
1ÂmHình quẻPhụ Mẫu - ỨNGThìn (Thổ)
Ý nghĩa quẻ: Kiển là khó khăn, gian nan.

→ Quay lại Bảng: Tổng Hợp 64 Quẻ Dịch

QUẺ SỐ 39: THỦY SƠN KIỂN - VŨ TUYẾT TẢI ĐỒ

1. Quẻ Thủy Sơn Kiển trong Kinh Dịch

Tổng quan quẻ Thủy Sơn Kiển

Quẻ Thủy Sơn Kiển

Quẻ Thủy Sơn Kiển hay được gọi là Quẻ Kiển, là quẻ số 39 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Hung.

Ngoại quái: ☵ Khảm (坎) - Thủy (水) tức Nước - Ngũ hành Thủy.

Nội quái: ☶ Cấn (艮) - Sơn (山) tức Núi - Ngũ hành Thổ.

Thuộc nhóm tượng quái Đoài, Ngũ hành Kim.

Quẻ Kiển báo hiệu thời kỳ đầy trở ngại, tiến hay lui đều khó khăn và quyết định tới thành bại. So với quẻ Khuê thì quẻ Kiển còn nhiều điềm xấu hơn, không có sự khoan hòa nên bền gan chịu cực miễn sao có thể sinh tồn thì mới có cơ may tìm được lối thoát thân.

Thoán từ:

Lời kinh: 蹇利西南, 不利東北, 利見大人, 貞吉.

Dịch âm: Kiển lợi Tây Nam, bất lợi Đông Bắc, lợi kiến đại nhân, trinh cát.

Dịch nghĩa: Gian nan: đi về Tây nam thì lợi, về đông Bắc thì bật lợi. Gặp đại nhân giúp cho thì lợi; bền giữa đạo chính thì mới tốt.

Kiển: Nạn dã. Trở ngại. Cản ngăn, chặn lại, chậm chạp, què, khó khăn. Bất năng tiến giả chi tượng: không năng đi.
Ở thời chia lìa chống đối thì tất gặp nỗi gian nan, hiểm trở, cho nên sau quẻ Khuê tới quẻ Kiển (gian nan)

Tượng quẻ:

Sơn thượng hữu thuỷ (Trên núi có nước)

Ngoại quái Khảm, nội quái Cấn tức là gặp cảnh ngộ hiểm nguy, phải có chí bền lòng, không nao núng mọi việc mới được cải thiện.

Trước mặt là sông (Khảm), sau lưng là núi(Cấn), tiến lui đều gian nan hiểm trở nên gọi là quẻ Kiển. Phải bỏ đường hiểm trở mà kiếm đường bằng phẳng dễ đi, ở hướng Tây Nam, hướng quẻ Khôn, đừng đi hướng đông Bắc, hướng quẻ Cấn. Dĩ nhiên chúng ta không nên hiểu đúng từng chữ Tây Nam và Đông Bắc, chỉ nên hiểu ý thôi.
Ở thời gian nan này, phải nhờ có người có tài, đức (đại nhân) giúp cho thì mới thoát nạn (lợi kiến đại nhân), và phải bền giữ đạo chính.
Đại tượng truyện khuyên phải tự xét mình mà luyện đức (phản thân tu đức).

Các hào trong quẻ:

1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

Lời kinh: 初 六: 往蹇, 來譽.

Dịch âm: Vãng kiển, lai dự.

Dịch nghĩa: Tiến lên thì gặp nạn, lui lại (hoặc ngừng) thì được khen.

Giảng nghĩa: Vào đầu thời gian nan, hào 1 này âm nhu, không có tài, tiến lên hay hành động thì xấu, chỉ nên chờ thời.

2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

Lời kinh: 六 二: 王臣蹇蹇, 匪躬之故.

Dịch âm: Vương thần kiển kiển, phỉ cung chi cố.

Dịch nghĩa: Bậc bề tôi chịu gán hết gian nan này tới gian nan khác là vì vua, vì nước, chứ không phải vì mình.

Giảng nghĩa: Hào này cũng âm nhu, kém tài, nhưng đắc trung đắc chính, có đức, được vua (hào 5, dương mà cũng trung chính) phó thác việc nước, nên phải chống chỏi với mọi gian nan, không dám từ, mặc dầu tự biết không chắc gì cứu nước, cứu dân được trong thời khó khăn này. Hoàn toàn không vì mình, đáng khen.

3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

Lời kinh: 九 三: 往蹇, 來反.

Dịch âm: Vãng kiển, lai phản.

Dịch nghĩa: Tiến tới thì mắc nạn, nên trở lại.

Giảng nghĩa: Hào này dương cương đắc chính, nhưng vẫn còn ở nội quái, tức chưa hết nửa thời gian nan, lại thêm hào trên cũng âm nhu, ứng với nó mà không giúp được gì, nên Hào từ khuyên đừng tiến, cứ quay lại với hào âm thì vui vẻ hơn; bề gì cũng là bạn cũ rồi.

4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

Lời kinh: 六 四: 往蹇, 來連.

Dịch âm: Vãng kiển, lai liên.

Dịch nghĩa: Tiến tới thì mắc nạn, nên trở lại mà liên hiệp với các hào dưới.

Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, kém tài, đã tiến lên ngoại quái, quá nữa thời gian nan, nhưng lại gặp hiểm trở (ngoại quái là Khảm) cũng không nên tiến lên, mà nên lùi lại với hào 3, liên hợp với ba hào ở dưới, để thêm thế lực.

5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

Lời kinh: 九 五: 大蹇, 朋來.

Dịch âm: Đại kiển, bằng lai.

Dịch nghĩa: Cực kỳ gian nan, nhưng có bạn tới giúp.

Giảng nghĩa: Ở giữa ngoại quái khảm (hiểm) cho nên cực kỳ gian nan. Hào này như ông vua có tài, nhưng cũng khó thoát được hiểm. May có hào 2 đắc trung, đắc chính ứng với mình, sẳn lòng dắt các bạn tức các hào 1, 3, 5 tới giúp mình. Nhưng các hào ấy đều ít tài, trừ hào 3; như vậy là tay chân của 5 tầm thường cả, không làm nên việc lớn, nên Hào từ không khen là tốt. Cũng không dùng chữ lai, không bảo nên lùi vì địa vị nguyên thủ của 5 không cho phép 5 lùi được, lùi thì trút trách nhiệm cho ai?

6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

Lời kinh: 上 六: 往蹇, 來碩, 吉.利見大人.

Dịch âm: Vãng kiển, lai thạc, cát, lợi kiến đại nhân.

Dịch nghĩa: Tiến tới thì gian nan, lùi lại thì làm được việc lớn, tốt; nên tìm gặp đại nhân thì có lợi.

Giảng nghĩa: Ở cuối thời gian nan, có cảnh tượng đáng mừng; hào này âm nhu, không một mình mạo hiểm được nên quay lại giúp hào 5, bậc đại nhân (có tài đức), thì lập được công lớn (thạc), tốt.

2. Quẻ Thủy Sơn Kiển trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ

Ý nghĩa quẻ Kiển

Trong chiêm bốc, dự trắc Kiển có nghĩa là:

  • Gian nan, khó khăn, cản trở, sự hiểm trở, hãm hiểm tiến thoái lưỡng nan (trước là Khảm: vực sâu, sau lưng là Cấn: núi cao).
  • Là tai nạn què chân, chân không đi được (bất túc tiện) người bị thọt (Đỉnh: gãy chân).
  • Lợi Tây Nam bất lợi Đông Bắc (lợi nữ không lợi nam, lợi kiến đại nhân bất lợi gặp tiểu nhân, lợi tĩnh không lợi động).

Triệu và điềm của quẻ Kiển

Quẻ Kiển có triệu Vũ Tuyết Tải Đồ - Mưu sự không đúng. Có bài thơ như sau:

Tuyết rơi đầy đường, rất khó đi,
Giao dịch xuất hành, chẳng có chi.
Hôn nhân bệnh tật đều trở ngại,
Mưu sự cầu tài, thật gian nan.

Tích xưa: Ngày xưa, Hàn Văn muốn đi thăm bạn, gieo phải quẻ này. Quả nhiên, khi đến Tam Quan, tuyết rơi đầy đường, người ngựa khó đi, vô cùng khổ sở. Đúng là ứng với quẻ "Tuyết rơi đầy đường", thật là "mưu sự không đúng".

Lời bàn quẻ: Có việc tiến hành thuận lợi từ khi mở đầu đến lúc kết thúc, có việc vừa mở đầu đã gặp muôn vàn khó khăn. Việc bất lợi phải dừng lại tìm nguyên nhân gây ra khó khăn mà quyết định chờ đợi hoặc khắc phục nguyên nhân để tiếp tục tiến hành công việc.

Lời đoán quẻ: Đi không đến nơi, kiện cáo lôi thôi, cầu danh cầu lợi đều không được.

Dụng thần quẻ Kiển

Quẻ Kiển thiếu một thân là Thê Tài Đinh Măo Mộc, đây là Phục thần và Phi Thần là Quan Quỷ Bính Ngọ Hỏa. Trường hợp này là "Phục Sinh Phi vi tiết khí", nghĩa là Phục Thần Mộc Sinh Phi Thần Hỏa. Người trợ giúp cho mình quá sức nên kiệt sức.

3. Ý nghĩa cho từng sự việc

  • Tình thế hiện tại: Giai đoạn khó khăn, cần kiên trì và tìm sự hỗ trợ từ người khác
  • Tương lai: Thành công sẽ đến nếu vượt qua được thách thức và biết học hỏi từ trải nghiệm
  • Sự nghiệp: Có thể gặp khó khăn, nhưng sẽ tiến triển tốt nếu biết nhờ sự hỗ trợ
  • Học tập: Tiến bộ nếu tập trung và nhờ sự hướng dẫn của thầy cô hoặc bạn bè
  • Tài sản: Cần quản lý chặt chẽ và tránh đầu tư mạo hiểm trong thời gian này
  • Tình duyên: Mối quan hệ có thể gặp thử thách, nhưng sẽ bền chặt hơn sau khó khăn
  • Tử tức: Con cái cần được động viên để vượt qua trở ngại
  • Sức khỏe: Cần chú trọng đến sức khỏe thể chất và tinh thần, tránh căng thẳng
  • Xuất hành: Không thuận lợi, nên chờ thời điểm tốt hơn
  • Tranh chấp: Khó giải quyết, cần kiên nhẫn và nhờ sự hỗ trợ từ người trung gian
  • Mồ mả: Cần kiểm tra và điều chỉnh nếu có dấu hiệu không thuận
  • Nhà cửa: Không thích hợp để xây dựng hoặc sửa chữa lớn
  • Mất của: Khó tìm lại được, cần cẩn thận hơn trong tương lai
  • Giấy tờ: Có thể gặp trở ngại, cần xử lý kỹ lưỡng và không nóng vội
  • Số thứ tự Ký hiệu Tiếng Trung Tên tiếng Việt Nhị phân
    39 Jian Kiển 010100

    Bộ thẻ bài Kinh Dịch: Hỏa Thiên Đại Hữu


    64 Quẻ Kinh Dịch Chuyên Sâu bởi Kabala

    Quẻ Dịch 01

    1-CÀN

    Quẻ Dịch 02

    2-KHÔN

    Quẻ Dịch 03

    3-TRUÂN

    Quẻ Dịch 04

    4-MÔNG

    Quẻ Dịch 05

    5-NHU

    Quẻ Dịch 06

    6-TỤNG

    Quẻ Dịch 07

    7-SƯ

    Quẻ Dịch 08

    8-TỶ

    Quẻ Dịch 09

    9-T.SÚC

    Quẻ Dịch 10

    10-LÝ

    Quẻ Dịch 11

    11-THÁI

    Quẻ Dịch 12

    12-BĨ

    Quẻ Dịch 13

    13-Đ.NHÂN

    Quẻ Dịch 14

    14-Đ.HỮU

    Quẻ Dịch 15

    15-KHIÊM

    Quẻ Dịch 16

    16-DỰ

    Quẻ Dịch 17

    17-TÙY

    Quẻ Dịch 18

    18-CỔ

    Quẻ Dịch 19

    19-LÂM

    Quẻ Dịch 20

    20 QUÁN

    Quẻ Dịch 21

    21-P.HẠP

    Quẻ Dịch 22

    22-BÍ

    Quẻ Dịch 23

    23-BÁC

    Quẻ Dịch 24

    24-PHỤC

    Quẻ Dịch 25

    25-V.VỌNG

    Quẻ Dịch 26

    26-Đ.SÚC

    Quẻ Dịch 27

    27-DI

    Quẻ Dịch 28

    28-Đ.QUÁ

    Quẻ Dịch 29

    29-KHẢM

    Quẻ Dịch 30

    30-LY

    Quẻ Dịch 31

    31-HÀM

    Quẻ Dịch 32

    32-HẰNG

    Quẻ Dịch 33

    33-ĐỘN

    Quẻ Dịch 34

    34-TRÁNG

    Quẻ Dịch 35

    35-TẤN

    Quẻ Dịch 36

    36-M.DI

    Quẻ Dịch 37

    37-G.NHÂN

    Quẻ Dịch 38

    38-KHUÊ

    Quẻ Dịch 39

    39-KIỂN

    Quẻ Dịch 40

    40-GIẢI

    Quẻ Dịch 41

    41-TỔN

    Quẻ Dịch 42

    42-ÍCH

    Quẻ Dịch 43

    43-QUẢI

    Quẻ Dịch 44

    44-CẤU

    Quẻ Dịch 45

    45-TỤY

    Quẻ Dịch 46

    46-THĂNG

    Quẻ Dịch 47

    47-KHỐN

    Quẻ Dịch 48

    48-TỈNH

    Quẻ Dịch 49

    49-CÁCH

    Quẻ Dịch 50

    50-ĐỈNH

    Quẻ Dịch 51

    51-CHẤN

    Quẻ Dịch 52

    52-CẤN

    Quẻ Dịch 53

    53-TIỆM

    Quẻ Dịch 54

    54-Q.MUỘI

    Quẻ Dịch 55

    55-PHONG

    Quẻ Dịch 56

    56-LỮ

    Quẻ Dịch 57

    57-TỐN

    Quẻ Dịch 58

    58-ĐOÀI

    Quẻ Dịch 59

    59-HOÁN

    Quẻ Dịch 60

    60-TIẾT

    Quẻ Dịch 61

    61-TR.PHU

    Quẻ Dịch 62

    62-T.QUÁ

    Quẻ Dịch 63

    63-KÝ TẾ

    Quẻ Dịch 64

    64-VỊ TẾ

    Nhập từ khóa bạn cần tra cứu thông tin, mọi thông tin - kiến thức - dữ liệu của Kabala sẽ dành cho bạn!

    "Hãy để Kabala đồng hành cùng bạn trên Hành Trình Tâm Linh."